Giải đáp thắc mắc: “Hợp đồng ủy quyền là gì? Sự khác biệt với giấy ủy quyền”

hợp đồng ủy quyền là gì

Trong các loại hợp đồng hiện nay, hợp đồng ủy quyền đang là loại hợp đồng đang ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, với nhiều người hợp đồng ủy quyền là gì vẫn còn là một trong những thắc mắc lớn. Nếu bạn băn khoăn về vấn đề này thì đừng bỏ qua các thông tin được Botanicapremier cập nhật sau đây.

Đôi nét về hoạt động ủy quyền

hợp đồng ủy quyền là gì

Đôi nét về hoạt động ủy quyền

Trong cuộc sống hiện nay có những việc mọi người phải tự mình thực hiện nhưng cũng có những việc mọi người được phép “nhờ” người khác thực hiện hộ. Việc để cho người khác nhân danh mình thực hiện công việc được gọi là hoạt động uỷ quyền. Nhiều người nhầm tưởng rằng ủy quyền là một dạng giao phó công việc, tuy nhiên, đây là suy nghĩ sai lầm.

Ủy quyền là việc mà một tổ chức hoặc cá nhân đồng ý cho một tổ chức hoặc cá nhân khác có quyền nhân danh mình để thực hiện công việc hoặc đưa ra các quyết định. Hiện nay, để tạo cơ sở pháp lý vững chắc, các công việc ủy quyền sẽ được thực hiện trên cơ sở có hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền.

Hợp đồng ủy quyền là gì?

mẫu hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là gì?

Để thực hiện việc ủy quyền, cần có giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền. Trong đó, hợp đồng ủy quyền thường được lập phổ biến hơn bởi đây là loại hợp đồng có giá trị pháp lý.

Khái niệm hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền thực chất là một loại hợp đồng dân sự. Trong đó, nội dung chính của hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận và đồng ý giữa bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền. Bên nhận ủy quyền sẽ nhân danh bên ủy quyền để thực hiện một số công việc cũng như nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Và bên ủy quyền sẽ phải trả cho bên được ủy quyền một khoản thù lao nhất định.

Đặc điểm của hợp đồng ủy quyền

hợp đồng ủy quyền

Đặc điểm của hợp đồng ủy quyền là gì?

Khác biệt hoàn toàn với giấy ủy quyền về tính chất pháp lý, hợp đồng ủy quyền có một số đặc điểm như:

  • Chủ thể của hợp đồng ủy quyền là cả hai bên bên được ủy quyền và bên ủy quyền.
  • Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận thống nhất giữa cảm nên ủy quyền và bên nhận ủy quyền.
  • Hợp đồng ủy quyền cần phải có sự ký kết, đồng ý của cả hai bên ủy quyền và giấy ủy quyền.
  • Bên nhận ủy quyền có thể đơn phương chấm dứt việc thực hiện ủy quyền.
  • Người nhận ủy quyền có thể thực hiện việc ủy quyền lại.
  • Hợp đồng ủy quyền có thể công chứng hoặc không cần công chứng vẫn có giá trị pháp lý.

Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền như thế nào?

Sự khác biệt của hợp đồng ủy quyền và giấy ủy quyền

Nếu như giấy ủy quyền chỉ là một cơ sở để thực hiện việc ủy quyền trên thực tế thì hợp đồng ủy quyền lại là văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận của các bên. Trong khi giấy ủy quyền ghi nhận ý chí đơn phương của người ủy quyền, không có sự tham gia của bên nhận ủy quyền thì hợp đồng ủy quyền lại cần sự thỏa thuận của cả 2 bên. Hiện tại, hợp đồng ủy quyền được quy định cụ thể trong Bộ luật dân sự 2015, còn giấy ủy quyền thì chưa có quy định cụ thể.

Trên đây là những thông tin giải đáp thắc mắc hợp đồng ủy quyền là gì cũng như những đặc điểm của loại hợp đồng này và sự khác biệt với giấy ủy quyền. Hy vọng đây sẽ là những thông tin hữu ích cho tất cả mọi người tham khảo.

Mẫu hợp đồng ủy quyền

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Số: …………/HĐUQ

 

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……. Tại ……………………………………………………………..

Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:………………………………….……………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số:…………………….cấp ngày……………………………………………………..

tại…………………………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú)

……………………………………………………………………………………………………………………..

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông : ………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:…………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…………………..cấp ngày………………………………………………………

tại…………………………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Cùng vợ là bà: ……………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………… ……………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số:……………………cấp ngày……………………………..………………………..

tại……………………………………………………………..……………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người)……………………………………………….………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………..

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:…………………………………….…………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số:…………………….cấp ngày……………………………………….…………….

tại……………………………………………………………………..……………………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………….………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………..

Các thành viên của hộ gia đình:

– Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:…………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:……………………………cấp ngày………………………………………………

tại…………………………………………………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………..………………………………

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:……………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:……… ………………………………………………….…………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………………………cấp ngày……………………………………………

tại…………………………………………………………………………………..………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………………….

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………..……………………

ngày ……………….do ……………………………………………………..lập

3. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ………………………………………………………………………………………………………

Trụ sở: ………………………………………………………………..………………………………………….

Quyết định thành lập số:……………………..ngày……….tháng …………năm………….………………..

do ………………………………………………………………..cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:……………ngày…………..tháng …………năm……………..

do ………………………………………………………cấp.

Số Fax: …………………………..Số điện thoại:………………………………………………………………

Họ và tên người đại diện: ………………………………………………….…………………………………..

Chức vụ: …………………………………………………………………….……………………………………

Sinh ngày:………………………………………………..……………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:…………………..cấp ngày……………………………………………………….

tại………………………………………………………………………………………………………………….

 

Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

…………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………..

 

Nay hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: PHẠM VI ỦY QUYỀN

Ghi cụ thể nội dung công việc ủy quyền, phạm vi ủy quyền mà bên B có nghĩa vụ thực hiện nhân danh bên A.

…………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là …………………… kể từ ngày ………. tháng ……. năm ……….

ĐIỀU 3: THÙ LAO

Thù lao hợp đồng (nếu có) do các bên tự thỏa thuận. Nếu ủy quyền có thù lao cần ghi rõ thời gian, phương thức thanh toán thù lao (kể cả trong trường hợp đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng ủy quyền)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên B thực hiện công việc;

b. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

c. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền và trả thù lao cho bên B, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

2. Bên A có các quyền sau đây:

a. Yêu cầu bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền;

b. Yêu cầu bên B giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, nếu không có thỏa thuận khác;

c. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

1.Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a. Thực hiện công việc ủy quyền theo ủy quyền và báo cho bên A về việc thực hiện công việc đó;

b. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;

c. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền;

d. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện ủy quyền;

đ. Giao lại cho bên A tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật;

e. Bồi thường thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng;

2.Bên B có các quyền sau đây:

a. Yêu cầu bên A cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết nhằm thực hiện công việc ủy quyền;

b. Hưởng thù lao, được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền.

ĐIỀU 6: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

Lệ phí chứng thực Hợp đồng này do bên ………… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

3. Các cam đoan khác….

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

– Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

– Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

– Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

3. Hợp đồng này có hiệu lực từ…………………………………………………………………

 

BÊN A                                                                                 BÊN B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                               (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

 

LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

 

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.………………………………………………)

(Trường hợp chứng thực ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu chứng thực được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại ………………………………………………………………………………………

(Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân)

Tôi (ghi rõ chức vụ của người thực hiện chứng thực) …………………………., ………………………… (quận (huyện) …………….  thành phố ………………………………………

 

CHỨNG THỰC:

– Hợp đồng ủy quyền này được giao kết giữa Bên A là .……….…… và Bên B là ……………….. ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

– Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm ………. tờ, …trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Tư pháp một bản chính.

Số chứng thực.……….. , quyển số .…. TP/CC- .….

Người có thẩm quyền chứng thực

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *