Một hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào?

hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào

Hợp đồng đặt cọc là một văn bản thỏa thuận giữa hai bên về việc xác nhận mua bán nhà đất hàng hóa… Tài sản bạn sử dụng khi đặt cọc thường là tiền hoặc vật có giá trị. Trong nhiều trường hợp hợp đồng của bạn không có hiệu lực do không đáp ứng được một số quy định về đặt cọc. Vậy một hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào? Botanicapremier sẽ được giải đáp vấn đề này theo khía cạnh pháp luật.

Thời điểm sử dụng hợp đồng đặt cọc

Theo Điều 328 Luật Dân sự năm 2015 quy định đặt cọc là việc được tiến hành giữa bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc. Bên đặt cọc sẽ giao cho bên nhận một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một một thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Hợp đồng đặt cọc chỉ được lập khi có phát sinh giao dịch mua bán nhà đất, hàng hóa hay thuê mướn dịch vụ…

Hợp đồng đặt cọc là sự cam kết của hai bên về việc thực hiện giao dịch

Giá trị của hợp đồng đặt cọc tùy thuộc vào tỷ lệ % giá trị hợp đồng do hai bên tự thỏa thuận. Thông thường giá trị đặt cọc dao động từ 10-30% giá trị hợp đồng. Trong trường hợp một trong hai bên không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng đặt cọc bên còn lại có quyền phạt cọc theo mức quy định giữa hai bên đã thỏa thuận.

Tài sản sử dụng trong hợp đồng đặt cọc

Tài sản được sử dụng đặt cọc không nhất thiết phải là tiền mà có thể là tài sản có giá trị khác. Tuy nhiên, trong giao dịch hợp đồng đặt cọc tiền mặt thường được sử dụng nhiều nhất do tính tiện lợi của nó. Đối với những tài sản có giá trị lớn khi đặt cọc phải có đăng ký quyền sở hữu như xe máy, ô tô, máy bay…

Tiền được sử dụng phổ biến trong quá trình đặt cọc

Hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào?

Trong các giao dịch mua bán hiện nay bạn thấy có khá nhiều trường hợp bị mất tiền đặt cọc hoặc hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu tại sao lại như vậy? Nguyên nhân của vấn đề này do một trong hai bên không nắm rõ được khi nào thì một hợp đồng đặt cọc vô hiệu. Một hợp đồng đặt cọc vô hiệu được quy định tại bộ luật Dân sự như sau:

  • Chủ thể tham gia đặt cọc không có năng lực hành vi dân sự, hoặc có năng lực hành vi dân sự nhưng không phù hợp với giao dịch được xác lập. Những người không có năng lực hành vi dân sự như người thiểu năng, người tâm thần bất ổn…
  • Mọi hoạt động giao dịch đều phải dựa trên tinh thần tự nguyện của tất cả các bên tham gia. Do vậy một hợp đồng đặt cọc sẽ vô hiệu khi một trong hai bên tham gia bị lừa dối, cưỡng ép thực hiện giao dịch.
  • Mục đích và nội dung của hợp đồng đặt cọc vi phạm những quy định của nhà nước hoặc trái với đạo đức xã hội.

hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào

Hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi một trong hai bên bị lừa dối, ép buộc thực hiện giao dịch

Trong bộ luật Dân sự 2005 yêu cầu hợp đồng đặt cọc phải lập thành văn bản nhưng điều luật năm 2015 đã không nhắc tới quy định này. Mọi hợp đồng đặt cọc dù là bằng miệng hay viết bằng tay đều có giá trị pháp lý như nhau. Nhà nước không bắt buộc phải công chứng hợp đồng đặt cọc nhưng bạn nên thực hiện nhằm đảm bảo chứng cứ khi có tranh chấp xảy ra.

Bạn sẽ không biết được một hợp đồng đặt cọc vô hiệu khi nào nếu như không tìm hiểu kỹ những quy định của pháp luật về đặt cọc. Một hợp đồng đặt cọc sẽ vô hiệu khi chủ thể tham gia đặt cọc không đủ hành vi dân sự hoặc bị ép buộc tham gia. Thiết lập hợp đồng đặt cọc bằng văn bản và công chứng hợp đồng sẽ giúp bạn có đầy đủ chứng từ pháp lý khi xảy ra tranh chấp.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *